Văn phòng HĐGMVN

Hạnh Thánh Giacôbê Đỗ Mai Năm, tử đạo ngày 12 tháng 8 năm 1838

Khi làm thầy giảng, thầy Năm được cử ở lại giúp Chủng viện Kẻ Vĩnh. Ban ngày thầy coi sóc kẻ liệt, buổi tối thầy đi dạy trẻ con làng Kẻ Vĩnh.

Hạnh Thánh Micae Nguyễn Huy Mỹ, tử đạo ngày 12 tháng 8 năm 1838

Thánh Micae Nguyễn Huy Mỹ ra đời năm 1804. Quê cha ông lý Mỹ ở trại Đại Đăng giáp tỉnh Vân Sàng, bây giờ gọi là Ninh Bình. Ông lý Mỹ, còn gọi là Nguyễn Huy Diệu, là con trai cả.   

Thánh Antôn Nguyễn Tiến Đích, tử đạo ngày 12 tháng 8 năm 1838

Thánh Antôn Nguyễn Tiến Đích sinh năm 1769 tại làng Chi Long, huyện Nam Xang, tỉnh Nam Định. Lớn lên, ông sang lập nghiệp tại làng Kẻ Vĩnh (Vĩnh Trị).

Hạnh Thánh Đaminh Nguyễn Văn Hạnh, tử đạo ngày 01 tháng 8 năm 1838

Linh mục Ðaminh Nguyễn Văn Hạnh được nâng lên hàng chân phước ngày 27/05/1900 và được tôn phong hiển thánh ngày 19/06/1988.   

Hạnh Thánh Bênađô Vũ Văn Duệ, tử đạo ngày 01 tháng 8 năm 1838

Thánh Bênađô Vũ Văn Duệ sinh năm 1755 tại Quần Anh, tỉnh Nam Định (nay thuộc giáo xứ Quần Phương, Giáo phận Bùi Chu).   

Hạnh Thánh Emmanuel Lê Văn Phụng, tử đạo ngày 31 tháng 7 năm 1859

Ông câu Emmanuel Lê Văn Phụng được nâng lên hàng chân phước ngày 02/05/1909 và được tôn phong hiển thánh ngày 19/06/1988.

Hạnh Thánh Phêrô Đoàn Công Quý, tử đạo ngày 31 tháng 7 năm 1859

Linh mục Phêrô Đoàn Công Quý được suy tôn chân phước ngày 02/05/1909 và được tôn phong hiển thánh ngày 19/06/1988. 

Hạnh Thánh Melchior Garcia Sampedro - Xuyên, tử đạo ngày 28 tháng 7 năm 1858

Ðức Giám mục Garcia Sampedro - Xuyên được suy tôn lên bậc chân phước ngày 29/04/1951 và được tôn phong hiển thánh ngày 19/06/1988.

Hạnh Thánh Jose Fernandez - Hiền, tử đạo ngày 24 tháng 7 năm 1775

Linh mục Jose Fernandez - Hiền được tuyên phong chân phước ngày 27/05/1990 và được tôn phong hiển thánh ngày 19/06/1988. 

Hạnh Thánh José Diaz Sanjurjo - An, tử đạo ngày 20 tháng 7 năm 1857

Ðức giám mục Sanjurjo - An được tôn phong chân phước ngày 29/04/1951 và được phong hiển thánh ngày 19/06/1988.